nấm đất
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Một gò đất nhỏ, một ụ đất nhô lên: "nấm đất" chỉ một đống đất nhỏ, thấp, có hình dạng tròn hoặc bầu dục, nhô lên trên mặt đất xung quanh.
- Mộ phần nhỏ, đơn sơ: Trong văn chương cổ, "nấm đất" thường được dùng để chỉ một ngôi mộ đắp bằng đất, khiêm tốn và đơn giản.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trên cánh đồng rải rác những nấm đất của mộ phần. (Trên cánh đồng rải rác những ngôi mộ đắp bằng đất.)
- Con mối đùn lên thành những nấm đất nhỏ. (Con mối đùn đất lên tạo thành những ụ đất nhỏ.)
- Sè sè nấm đất bên đường. (Lặng lẽ, khiêm nhường một nấm mộ bên đường.)
Các cách sử dụng nâng cao
"nấm đất hoang": chỉ ngôi mộ bị bỏ hoang, không người chăm sóc.
- Qua nghĩa địa cũ, chỉ thấy những nấm đất hoang. (Đi qua nghĩa địa cũ, chỉ thấy những ngôi mộ bị bỏ hoang.)
"nấm đất vô danh": chỉ ngôi mộ không có bia, không rõ danh tính người chết.
- Chiến tranh qua đi để lại hàng ngàn nấm đất vô danh. (Chiến tranh qua đi để lại hàng ngàn ngôi mộ không tên.)
Biến thể và từ gần giống
- Gò đất (danh từ): đống đất đắp cao lên, thường lớn hơn "nấm đất".
- Mả (danh từ): từ thông dụng hơn để chỉ mộ phần, có thể là "nấm đất" hoặc mộ xây.
- Mộ địa (danh từ): nơi chôn cất, nghĩa rộng hơn, chỉ cả khu vực.
Từ đồng nghĩa
- Mồ: mộ (thường dùng trong văn chương hoặc nói về mộ cổ, mộ hoang).
- Phần mộ: nơi chôn cất (từ trang trọng).
Thành ngữ liên quan
- "Nấm đất cũng biết buồn": cách nói nhân hóa, gợi sự cô đơn, hoang vắng của cảnh vật, đặc biệt là nơi mộ địa.
- "Xanh cỏ nấm đất": hình ảnh thường gặp trong văn thơ, miêu tả cảnh mộ phần đã lâu năm, phủ đầy cỏ xanh.
- Mả nhỏ: Sè sè nấm đất bên đường (K).